Thủ tục thu hồi đất năm 2019 mới nhất

.
Thủ tục thu hồi đất năm 2019 mới nhất
7 Tháng Một, 2019 Trịnh Hợp TT15

-->

Thủ tục thu hồi đất năm 2019 mới nhất5 (100%) 3 votes Xem mục lục của bài viết1 THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT NĂM 2019 2 Câu hỏi của bạn về thủ tục thu hồi đất năm 20193 Câu trả lời của Luật sư về thủ tục thu hồi đất năm 20193.1 1. Căn cứ pháp […]

Bài viết cùng chủ đề
  • Thủ tục mua bán đất đang thế chấp ngân hàng năm 2019 (17/01/2019)
  • Sổ đỏ cấp trái pháp luật có thu hồi không? (15/01/2019)
  • Ủy quyền cho người khác sang tên sổ hồng (15/01/2019)
Thủ tục thu hồi đất năm 2019 mới nhất
5 (100%) 3 votes

Xem mục lục của bài viết

  • 1 THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT NĂM 2019 
  • 2 Câu hỏi của bạn về thủ tục thu hồi đất năm 2019
  • 3 Câu trả lời của Luật sư về thủ tục thu hồi đất năm 2019
    • 3.1 1. Căn cứ pháp lý về thủ tục thu hồi đất năm 2019
    • 3.2 2. Nội dung tư vấn về thủ tục thu hồi đất năm 2019
      • 3.2.1 2.1. Cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất năm 2019
      • 3.2.2 2.2. Thủ tục thu hồi đất năm 2019
THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT NĂM 2019  Câu hỏi của bạn về thủ tục thu hồi đất năm 2019

     Chào Luật sư, tôi có một câu hỏi muốn hỏi luật sư như sau: Thủ tục thu hồi đất năm 2019? Mong Luật sư giải đáp. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư về thủ tục thu hồi đất năm 2019

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thủ tục thu hồi đất năm 2019; chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thủ tục thu hồi đất năm 2019, như sau:

1. Căn cứ pháp lý về thủ tục thu hồi đất năm 2019
  • Luật Đất Đai 2013
2. Nội dung tư vấn về thủ tục thu hồi đất năm 2019

     Theo quy định Luật Đất Đai năm 2013 thì Nhà nước thu hồi đất là việc nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai. Về việc cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất và thủ tục thu hồi đất được xác định như sau:

2.1. Cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất năm 2019

     Căn cứ Điều 66 Luật Đất Đai 2013 quy định về thẩm quyền thu hồi đất như sau:

     Thứ nhất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

  • Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
  • Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

     Thứ hai, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

  • Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
  • Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

     Ngoài ra, Trong trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất và đối tượng thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất. 

     Như vậy, tùy từng đối tượng thu hồi đất mà thẩm quyền quyết định thu hồi đất thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện việc thu hồi đất theo thủ tục được trình bày tại mục 2.2 dưới đây.

Thủ tục thu hồi đất năm 2019

                           Thủ tục thu hồi đất năm 2019

2.2. Thủ tục thu hồi đất năm 2019

     Căn cứ Điều 69 Luật Đất Đai 2013 quy định về thủ tục thu hồi đất bao gồm các bước sau:

Bước 1: Thông báo thu hồi đất 

     Cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất gửi thông báo đến từng người có đất thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.

Bước 2: Thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm

     Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

     Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người sử dụng đất thực hiện. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người sử dụng đất vẫn không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc. Trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 70 của Luật Đất Đai 2013.

Bước 3: Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 

     Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi, đồng thời niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.

     Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi.

     Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền;

     Cơ quan có thẩm quyền thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất.

Bước 4: Ban hành quyết định thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

     Cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất ban hành quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày.

     Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. 

Bước 5: Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư đã được phê duyệt

     Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt.

     Trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện.

     Trường hợp người có đất thu hồi đã được vận động, thuyết phục nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều 71 của Luật Đất Đai 2013.

     Kết luận: tùy từng đối tượng thu hồi đất mà thẩm quyền quyết định thu hồi đất thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện việc thu hồi đất theo các bước sau: Thông báo thu hồi đất; Thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm; Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Ban hành quyết định thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư đã được phê duyệt.

Bài viết tham khảo:

  • Các trường hợp và căn cứ Nhà nước thu hồi đất năm 2019
  • Nội dung chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất

     Để được tư vấn chi tiết về thủ tục thu hồi đất năm 2019 quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật đất đai: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: [email protected] Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên Hợp.

 

Tư vấn Email Soạn đơn, hợp đồng Tư vấn tại văn phòng
Đặt câu hỏi tại đây
-->
Bài viết cùng chuyên mục
  • Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết hợp đồng xây dựng
  • Thuế thu nhập cá nhân khi nhận tặng cho đất đai
  • Thủ tục mua bán đất đang thế chấp ngân hàng năm 2019
  • Hướng dẫn viết mẫu hợp đồng tặng cho đất đai
  • Mẫu hợp đồng chuyển nhượng đất đai công chứng
  • Sổ đỏ cấp trái pháp luật có thu hồi không?
  • Kê khai mẫu đơn xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất
  • Ủy quyền cho người khác sang tên sổ hồng
  • Kê khai mẫu đơn đề nghị cấp sổ đỏ (mẫu 04a/ĐK)
Các bài viết khác
  • Thông tư 95/2016/TT-BQP hướng dẫn thực hiện Nghị định 27/2016/NĐ-CP
  • Quyết định 56/QĐ-CTN tặng quà cho người có công với cách mạng
  • Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết hợp đồng xây dựng
  • Đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam cho người Việt Nam ở nước ngoài
  • Tăng mức dưỡng sức phục hồi sau khi điều trị thương tật
  • Thuế thu nhập cá nhân khi nhận tặng cho đất đai
  • Đấu giá viên có phải là chủ thể của tội phạm chức vụ không theo quy định
  • Mẫu đơn xin giao đất thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
  • Cách tính BHXH một lần 2019
  • Hỗ trợ thai sản cho hộ nghèo là người dân tộc
Nguồn: luattoanquoc.com